Terms and text shown below represent Chau’s contributions to TermWiki.com, a free terminology website and knowledge resource for the translation community.
A type of cruise missile designed to strike sea-based targets ranging from small craft to aircraft carriers
Là một loại tên lửa hành trình thiết kế chủ yếu để tấn công các mục tiêu trên biển từ các tàu chiến đấu cỡ nhỏ cho đến hàng không mẫu hạm.
An air gunner (AG) a.k.a. aerial gunner is a member of an air force aircrew who operates flexible-mount or turret-mounted machine guns or autocannons in an aircraft.
Xạ thủ là thành viên của một phi hành đoàn. có trách nhiệm vận hành các loại súng máy hoặc súng tự động gắn trên máy bay.
Device used to detonate warhead on physical contact with another object.
Loại ngòi này sẽ kích nổ quả đạn, bom khi có lực tác động vào ngòi. Nguyên lý hoạt động: + Ở vị trí sẵn sàng (armed) kim hỏa được giữ khỏi hạt nổ bằng một lò xo. + Khi va chạm lực tác động làm lò xo bị nén lại, kim hỏa theo đó lao vào hạt nổ gây nổ hạt nổ, ...
A bright, icy celestial body pursuing an eccentric, often extremely lengthy orbit of the Sun. The luminous "tail" of the comet, comprising meteoric material and gases, streams into space due to the heat of the Sun. Traditionally, comets are considered to be ...
Một thiên thể được hình thành từ băng, khí ga lạnh và bụi di chuyển theo quỹ đạo quanh mặt trời
Anti-personnel weapons are designed to attack people, either individually or in numbers.
Là các loại vũ khí được thiết kế để tấn công bộ binh của đối phương theo hình thức sát thương cá nhân hoặc sát thương hàng loạt.
A fighter aircraft is a military aircraft designed primarily for air-to-air combat with other aircraft.
Là máy bay quân sự được thiết kế chuyên dụng cho mục đích tấn công không-đối-không với các máy bay khác của địch.
Signed in 1972, it froze numbers of ICBMs and SLBMs in place for 5 years and restricted the deployment of ABMs.
Được ký kết vào năm 1972, hiệp ước này được ký kết để giới hạn số lượng Tên lửa đạn đạo xuyên lục địa (ICBM) và Tên lửa đạn đạo triển khai từ tàu ngầm (SLBM) trong vòng 5 năm và việc triển khai hệ thống chống tên lửa đạn đạo ...
Anti-fortification weapons are designed to target enemy installations.
Loại vũ khí này được thiết kế để tấn công vào mục tiêu là cơ sở vật chất của địch.
Personnel, equipment or means of transport brought to a state that can be used operationally.
Binh lính, khí tài hoặc các phương tiện vận tải được đặt trong tình trạng sẵn sàng cơ động và chiến đấu khi có lệnh.
A character whose primary function is to take the brunt of enemy attacks and ensure that enemies are attacking them rather than anyone else, so that th other members of their team can focus on dealing damage to the enemy or other roles.
Lớp nhân vật tiên phong tiêu diệt đối phương trong game online. Các nhân vật thuộc lớp này thường có sức chịu đòn cao và lực công phá cũng tương đối lớn, nhiệm vụ chính của lớp này là tấn công, tiêu diệt sinh lực đối phương và ngăn không cho đối phương tiếp ...